CỔNG THÔNG TIN DINH DƯỠNG QUỐC GIA

VIETNAM NUTRITIONAL PORTAL

Hướng dẫn tự quản lý đái tháo đường tại hộ gia đình
01/12/2024 08:38:49
12 lượt xem
chia sẻ

Đái tháo đường là gì?

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa do sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai dẫn đến tình trạng tăng đường huyết mạn tính.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây [1]:

a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g  ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) (HbA1c là một loại hemoglobin đặc biệt kết hợp giữa hemoglobin và glucose trong máu, nó đại diện cho tình trạng gắn kết của đường trên Hb hồng cầu).

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Đái tháo đường được chia làm 2 loại chính:

  • Đái tháo đường tuýp 1: Thường xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi, bệnh liên quan đến yếu tố tự miễn gây phá hủy tuyến tụy là tuyến sản xuất insulin làm cho cơ thể không có khả năng sản xuất insulin.

  • Đái tháo đường tuýp 2: Thường xảy ra chủ yếu ở người trưởng thành, bệnh thường có liên quan đến yếu tố tuổi, béo phì, ít vận động và di truyền...

Triệu chứng của đái tháo đường

Ở giai đoạn đầu, có nhiều bệnh nhân không thấy có triệu chứng gì. Khi bệnh tiến triển, bệnh nhân có thể có các triệu chứng điển hình như: ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều và gầy sút cân nhiều.
Triệu chứng điển hình của đái tháo đường bao gồm: Ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều và gầy sút cân nhiều. Tuy nhiên, chúng ta nên lưu ý là khi đã có các triệu chứng này thì bệnh đã ở giai đoạn phải điều trị; Một số triệu chứng khác: khô miệng, khô da, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, rụng tóc và rối loạn kinh nguyệt (ở phụ nữ), vết thương lâu lành, có cảm giác kiến bò ở đầu chi... Nếu người bệnh không được khám và điều trị có thể dẫn đến những biến chứng nặng và phức tạp khác.

Triệu chứng của cơn hạ đường huyết:

  • Đói bụng

  • Mệt mỏi

  • Lo lắng, bồn chồn

  • Run rẩy, vã mồ hôi, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt.

  • Mất tập trung

  • Mờ mắt, nói sảng.

  • Lơ mơ, hôn mê.

Những yếu tố nguy cơ của đái tháo đường:

Đối với bệnh tiểu đường tuýp 1: Nguyên nhân do tuyến tụy không sản xuất đủ insulin. Kết quả là glucose không thể vào trong tế bào để dự trữ năng lượng và dẫn đến lượng glucose trong máu quá cao gây ra hiện tượng tăng đường huyết. Mộ số nguyên nhân khác bao gồm các bệnh khác như xơ nang ảnh hưởng đến tuyến tụy, phẫu thuật loại bỏ tuyến tụy, và chứng viêm (sưng, kích thích) tuyến tụy nặng cũng có thể gây ra bệnh tiểu đường bằng cách gây tổn thương tụy.

Đối với bệnh tiểu đường tuýp 2: Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp vẫn chưa được làm rõ, một số trường hợp ghi nhận bệnh có di truyền. Bên cạnh đó, tình trạng thừa cân béo phì cũng có liên hệ chặt chẽ với bệnh, tuy nhiên cần phân biệt không phải ai thừa cân cũng đều mắc bệnh tiểu đường type 2

Một số yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến tiểu đường tuýp 2 gồm:

  • Tuổi trên 45 tuổi. 

  • Tiền sử gia đình có bố mẹ, anh chị em ruột, con mắc bệnh tiểu đường.

  • Tiền sử bản thân từng bị tiểu đường thai kỳ.

  • Tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.

  • ng huyết áp.

  • Ít hoạt động thể lực.

  • Thừa cân, béo phì.

  • Bị rối loạn dung nạp đường hay rối loạn đường huyết đói.

  • Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang.

Những yếu tố nguy cơ của đái tháo đường tuýp 1 bao gồm: Tuổi khởi phát bệnh < 30 tuổi, triệu chứng rầm rộ, tiền sử gia đình có người bị bệnh hoặc mắc bệnh tự miễn khác. Khi thấy mình có một trong các biểu hiên như trên cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và được chẩn đoán chính xác

Cách phát hiện bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường được xác định bằng cách xét nghiệm nồng độ glucose trong máu (hay còn gọi là đường huyết). Đái tháo đường được chẩn đoán xác định nếu kết quả xét nghiệm máu 2 lần đều có một trong các kết quả như dưới đây:

  • Glucose máu khi nhịn đói trên 8 giờ đồng hồ: Từ 7,0 mmol/l trở lên (hay từ 126mg/dl trở lên.

  • Glucose máu sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose : Từ 11,1 mmol/l trở lên (hay từ 200mg/dl trở lên).

  • Glucose máu ở một thời điểm bất kỳ: Từ 11,1 mmol/l trở lên (hay từ 200mg/dl trở lên) kèm theo các triệu chứng như uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân nhanh không giải thích được.

Người bệnh đái tháo đường tuýp 1: nên thử đường huyết thường xuyên, ít nhất 3 lần mỗi ngày để đạt mục tiêu điều trị.

Người bệnh đái tháo đường tuýp 2 nên thử đường huyết một số lần như sau:

  • Buổi sáng lúc đói, trước ăn trưa, trước ăn chiều,

  • Sau ăn 1-2 giờ (sáng, trưa, chiều).

  • Trước lúc đi ngủ.

  • Lúc 2 giờ hoặc 3 giờ sáng: khi nghi ngờ có hạ đường huyết vào ban đêm.

Cách thử đường huyết tại nhà:

Để kiểm tra đường huyết tại nhà, người bệnh nên sử dụng máy đo đường huyết cá nhân.

Các bước sử dụng máy đo đường huyết cá nhân để thử đường huyết tại nhà:

  • Rửa tay bằng nước ấm, sau đó lau khô tay trước khi đo

  • Lắp kim lấy máu vào ống bút.

  • Điều chỉnh độ sâu của kim phù hợp với mức độ dày của da.

  • Lắp que thử vào máy đo đường huyết. Code của que thử phải trùng khớp với mã code hiện trên máy. Sau khi lấy que thử nhanh chóng đóng lọ que thử để tránh độ ẩm xung quanh tác động lên các que khác.

  • Xoa nhẹ đầu ngón tay để máu lưu thông về đầu ngón tay

  • Đặt kim chích ở mép ngoài cạnh đầu ngón tay và bấm chích máu. Ấn nhẹ ống bút vào đầu ngón tay, kim lấy máu sẽ đâm nhẹ vào ngón tay.

  • Nhỏ giọt máu vừa xuất hiện lên phần que thử trên máy đo.

  • Dùng bông sạch ấn nhẹ vào ngón tay để cầm máu.

  • Đợi máy hiện thử kết quả và vệ sinh dụng cụ theo đúng hướng dẫn.

Lưu ý: một số trường hợp cho kết quả đo đường huyết không đúng, có thể do: cho không đủ máu vào que thử, tay không sạch, que thử hết hạn sử dụng, máy không được định chuẩn… nên trước khi thử, cần phải hết sức chú ý.

Khi đã được chẩn đoán bị đái tháo đường, người bệnh cần làm gì?

Đến khám tại cơ sở y tế định kỳ, khám theo lịch hẹn  hoặc ngay khi có các triệu chứng/dấu hiệu của tăng đường huyết hoặc nghi ngờ bị đái tháo đường.

Tuân thủ điều trị và theo dõi đường huyết thường xuyên là một nguyên tắc tối quan trọng trong điều trị và kiểm soát đường huyết. Đi khám định kỳ theo đúng lịch hẹn, và tuân thủ đúng các hướng dẫn điều trị bao gồm cả việc dùng thuốc và các lời khuyên về sinh hoạt, ăn uống. Khi đã được chẩn đoán bị đái tháo đường thì việc sử dụng các loại thuốc khác, kể cả các loại thuốc đông y đều cần lời khuyên của bác sỹ. Việc tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường giúp phòng ngừa nhiều biến chứng như suy thận, đoạn chi, mù mắt và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người bệnh...

Phòng ngừa hạ đường huyết

  • Ăn đúng giờ.

  • Không bỏ bữa ăn hay ăn trễ, hoặc ăn quá ít.

  • Uống thuốc, tiêm Insulin đúng qui định.

  • Nên ăn nhẹ trước  khi tập thể dục vừa hoặc nặng.

  • Thường xuyên kiểm tra huyết áp theo hướng dẫn.

Hình ảnh

Xử trí hạ đường huyết:

  • Thử đường huyết ngay tại nhà khi có các triệu chứng của hạ đường huyết, nếu đường huyết thấp.

  • Ăn hoặc uống 10 - 20 gram carbohydrate (2 thìa cafe đường cát, mật ong, mứt, 150ml Coca cola…).

  • Sau 15 - 20 phút, thử lại đường huyết lần thứ 2.

  • Nếu lượng đường trong máu vẫn còn thấp khi thử máu lần 2, lặp lại lần 2 thực phẩm nêu trên. Nếu lượng đường trong máu khi thử máu lần 2 bình thường: bữa ăn tiếp theo (hơn 1 giờ sau): bữa ăn nhẹ nhỏ với tinh bột và protein.

Dinh dưỡng đối với người bệnh bị đái tháo đường

Dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với bệnh nhân đái tháo đường. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể giúp kiểm soát tốt đường huyết mà không cần dùng thuốc hoặc giảm được liều thuốc đang sử dụng và giảm hoặc kiềm chế các biến chứng do đái tháo đường gây ra.

*Mục tiêu của chế độ dinh dưỡng:

  • Giúp hỗ trợ kiểm soát glucose máu, giảm nồng độ HbA1C trong máu.

  • Hỗ trợ và điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipid máu, các rối loạn chức năng thận, tăng huyết áp và triệu chứng của các bệnh nền khác.

  • Kiểm soát cân nặng.

*Nguyên tắc của chế độ dinh dưỡng:

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường cần:

  • Cung cấp đầy đủ năng lượng và cân bằng các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất.

  • Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý.

  • Không làm cho đường máu tăng quá cao sau bữa ăn.

  •  Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, không bị hạ đường huyết lúc xa bữa ăn.

Duy trì chế độ ăn đa dạng thực phẩm

Người bệnh tiểu đường, bữa ăn phải có đầy đủ các chất: chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất xơ và chất khoáng để đảm bảo sức khỏe của người bệnh. Nhìn chung, người bệnh nên chọn và ăn nhiều thực phẩm ít làm tăng đường huyết, nhiều chất xơ như: rau xanh, hoa quả ít ngọt như: táo, bưởi, ổi... bổ sung thêm thịt, cá, sữa, với lượng vừa phải. Lượng thức ăn phải tùy theo cân nặng và mức độ hoạt động thể lực của người bệnh. Một bữa ăn hỗn hợp gồm chất bột đường và nhiều chất xơ có tác dụng làm hạn chế tăng đường huyết sau ăn.

  •  Khi ăn nên ăn chậm, nhai kỹ, không nên ăn quá no.

  • Nên duy trì ổn định 3 bữa ăn chính trong ngày và bổ sung đầy đủ các vitamin và muối khoáng.

* Lựa chọn thực phẩm:

  • Lựa chọn các thực phẩm có nhiều chất xơ như: ngũ cốc nguyên hạt, rau, củ, sữa hạt... Khi lựa chọn thực phẩm cung cấp glucid, ưu tiên các thực phẩm có chỉ số glucose máu thấp.

  • Lựa chọn thực phẩm có nhiều chất béo không no từ các nguồn thực vật, cá.. Nên ăn cá ít nhất 2-3 bữa/ tuần. Ưu tiên những thực phẩm giàu acid béo và Omega3 (mỡ cá, cá hồi).

  • Thực phẩm có nhiều vitamin như quả chín.

*Hạn chế:

  • Hạn chế ăn gạo trắng, bánh mì, miến, bột sắn dây, các loại củ nướng.

  •  Hạn chế các thực phẩm chứa chất béo bão hòa: mỡ động vật, thịt nhiều mỡ...

  • Hạn chế thực phẩm có nhiều cholesterol gây nguy cơ tăng bệnh tim mạch, không tốt cho sức khỏe nói chung và người bệnh tiểu đường nói riêng.

  • Không nên ăn phủ tạng động vật, da của gia cầm…

  • Hạn chế các thực phẩm có nhiều đường đơn, đường đôi: kem tươi, các loại bánh kẹo ngọt, mứt, sirô, các loại hoa quả sấy khô, mứt hoa quả, nước ngọt có ga…

  • Hạn chế các món ăn dưới dạng nướng, chiên, xào ở nhiệt độ cao.

  • Hạn chế sử dụng rượu, bia, cà phê, chè...

Để người bệnh tiểu đường dễ dàng trong việc lựa chọn thực phẩm một số thực phẩm đã được chia theo nhóm chỉ số đường huyết:

  • Thực phẩm có hàm lượng glucid ≤ 5%: người bệnh có thể sử dụng hàng ngày, gồm các loại thịt, cá, đậu phụ (số lượng vừa phải), hầu hết các loại rau xanh còn tươi và một số trái cây ít ngọt như: dưa bở, dưa hấu, nho ta, nhót chín... (sử dụng không hạn chế).

  • Thực phẩm có hàm lượng gluxid từ 10-20%: nên ăn hạn chế (một tuần có thể ăn 2-3 lần với số lượng vừa phải) gồm một số hoa quả tương đối ngọt như quýt, táo, vú sữa, na, hồng xiêm, xoài chín, sữa đậu nành, các loại đậu quả (đậu vàng, đậu hà lan...).

  • Thực phẩm có hàm lượng gluxid ≥ 20%: cần kiêng hay hạn chế tối đa vì khi ăn vào làm tăng nhanh đường huyết gồm các loại bánh, mứt, kẹo, nước ngọt và các loại trái cây ngọt nhiều (mít khô, vải khô, nhãn khô...).

Với người bị tiểu đường nên chia làm nhiều bữa nhỏ để tránh tăng đường huyết nhiều sau khi ăn. Có thể chia làm 5-6 bữa nhỏ trong ngày. Với bệnh nhân điều trị bằng Insulin tác dụng chậm có thể bị hạ đường huyết trong đêm, do vậy nên cho ăn thêm bữa phụ trước khi đi ngủ.

Ngoài việc điều chỉnh chế độ ăn, việc tập luyện, vận động thường xuyên, có lối sống năng động cũng được coi là một biện pháp kiểm soát đường huyết. Vận động thể lực giúp làm giảm lượng đường trong máu và cải thiện khả năng sử dụng glucose của cơ thể, tăng tác dụng của insulin, khi tập thể dục đều đặn, liều insulin cần thiết có thể giảm, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, cải thiện huyết áp ở người huyết áp nhẹ và vừa, cải thiện khả năng vận chuyển oxy làm tăng độ dẻo dai và sức chịu đựng của cơ thể, kiểm soát trọng lượng cơ thể. Có nhiều nghiên cứu gần đây còn chứng minh rằng, việc luyện tập thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều trị và ngăn chặn các biến chứng của bệnh tiểu đường. Tuy nhiên cần tránh luyện tập quá mức.

Đối với người đái tháo đường tập thể dục như là liệu pháp giúp điều trị bệnh. Khi người bệnh vận động các bộ phận trong cơ thế phối hợp nhịp nhàng với nhau làm giảm đường huyết trong máu. Đối với những người quá cân, béo phì nên giảm ăn và tăng cường tập thể dục để giảm cân. Tuy nhiên, nên giảm cân từ từ, không nên giảm cân quá nhanh, đột ngột. Đối với người gầy thì nên ăn thêm 1-2 bữa phụ để tăng cân, lượng thức ăn cũng vừa phải, có thể tăng cường thêm chất đạm hoặc chất béo. Hiệp hội đái tháo đường Mỹ đưa ra những lời khuyên sau đây dành cho người đái tháo đường:

  • Tập ít nhất 150 phút mỗi tuần, cường độ hoạt động thể chất vừa phải, chia ra ít nhất ba ngày trong tuần, không để quá hai ngày liên tiếp qua đi mà không tập.

  • Trong trường hợp không có chống chỉ định, tập động tác có trở kháng ít nhất hai lần mỗi tuần, 2 lần tập này không liền kề nhau.

  • Tăng vận động hàng ngày, chẳng hạn như đi bộ nhiều hơn. Các phương pháp tập luyện được khuyến cáo: Hàng đầu là đi bộ, ngoài ra người bệnh có thể chọn lựa chạy bộ, yoga, thể dục dưỡng sinh, bơi lội… hoặc tập luyện theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Ngoài điều chỉnh chế độ ăn và vận động, việc ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào kể cả các dạng khác như hút thuốc lá điện tử, nhai, ăn… cũng như tránh xa môi trường có khói thuốc.

  • Hạn chế uống rượu, bia các loại.

  • Tránh những thói quen tiêu cực gây căng thẳng.

  • Duy trì cân nặng phù hợp.