Định nghĩa rối loạn mỡ máu
Rối loạn mỡ máu (hay còn gọi là rối loạn lipid máu, mỡ máu cao): là tình trạng tăng hoặc giảm bất thường các chỉ số mỡ máu. Sự thay đổi các chỉ số mỡ máu được thể hiện cụ thể:
- Tăng cholesterol toàn phần.
- Tăng Triglyceride
- Tăng LDL-Cholesterol
- Giảm HDL-Cholesterol
Thông thường ta hiểu rối loạn mỡ máu là nồng độ các thành phần mỡ máu trong cơ thể không ở mức bình thường. Tuy nhiên, thực tế người dân sẽ chỉ quan tâm đến tình trạng mỡ trong máu cao chứ lại ít quan tâm đến việc giảm mỡ máu, ví dụ HDL-cholesterol.
Làm thế nào để biết mình có bị rồi loạn mỡ máu không?
RLMM được xác định bằng cách xét nghiệm máu:
- Cholesterol toàn phần ≥ 240 mg/dL (6,2 mmol/L) là tăng cholesterol toàn phần. Ở mức 200 -230 mg/dL ( 5.1 -6.2 mmol/ l) là giới hạn cao cần chú ý điều chỉnh để không bị tăng cholesterol toàn phần.
- HDL Cholesterol (thường được gọi là mỡ tốt) < 40 mg/dL(1,0 mmol/L) (nam giới) và < 50 mg/dL(1,3 mmol/L) (nữ giới) là giới hạn HDL cholesterol thấp. Đây là một trong các nguy cơ chính của các bệnh tim mạch.
- LDL Cholesterol (thường được gọi là mỡ xấu) >4,1 – 4,9 mmol/L là tăng LDL-cholesterol, mức >4,9 mmol/L là tăng cao.
- Triglyceride >2,2 – 5,6 mmol/L là mức tăng cao; ≥ 5,6 mmol/L là mức tăng rất cao.
Bệnh RLMM không phải là bệnh cấp tính nhưng biến chứng của bệnh RLMM lại rất nguy hiểm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của bệnh nhân. RLMM diễn biến rất âm thầm nên nhiều người chủ quan không chú ý đến những biểu hiện lâm sàng của bệnh. Người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế khi có những biểu hiện sau:
Dấu hiệu dễ nhận biết khi bị rối loạn mỡ máu là:
- Xuất hiện một số triệu chứng của tiêu hóa: Ăn uống đầy bụng, ậm ạch khó tiêu do gan, tụy bị ảnh hưởng bởi lipid máu tăng cao trong thời gian dài.
- Các dấu hiệu bất thường của cơ thể: Vã mồ hôi, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt.
- Xuất hiện các nốt ban vàng dưới da, không đau, không ngứa.
- Các triệu chứng tim mạch:
- Huyết áp không ổn định: người bệnh hay cảm thấy mệt mỏi, choàng váng, ăn không tiêu, khi đo thì thấy các chỉ số huyết áp không ổn định.
- Đau thắt ngực, cảm giác đau tức, nặng ngực, cảm giác bị bóp nghẹt, đau lan ra 2 cánh tay và sau lưng.
- Chân đau, tê bì và lạnh do cholesterol máu cao, mạch máu bị nghẽn máu không lưu thông đến các chân dẫn đến chân bị tê bìm đau nhức, các khớp chân ,mệt mỏi và chân, bàn chân cũng dễ bị lạnh.
- Đột quỵ: Khi bị rối loạn mỡ máu, chỉ số triglyceride cao hơn mức an toàn, các mảng xơ vữa động mạch sẽ cản trở việc lưu thông máu lên não. Từ đó, não thiếu oxy, dẫn đến các cơn đột quỵ
Nếu bị RLMM tôi cần phải làm gì?
Đến khám tại cơ sở y tế định kỳ, khám theo lịch hẹn hoặc ngay khi có các triệu chứng/dấu hiệu của tăng đường huyết hoặc nghi ngờ bị rối loạn mỡ máu.
Khi bị rối loạn mỡ máu cần: tuân thủ các nguyên tắc và hành động thiết thực theo các chỉ dẫn của thầy thuốc.
-
- Không nên tự ý tăng liều thuốc hoặc bỏ uống thuốc. Điều trị rối loạn mỡ máu cần kiên trì trong thời gian dài. Ngay cả khi có dùng thuốc, người bệnh cũng phải điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt.
- Cần báo ngay cho bác sỹ nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường, khó chịu nào trong khi đang dùng thuốc. Bởi thuốc điều trị rối loạn mỡ máu cũng có những tác dụng không mong muốn, mặc dù tỷ lệ hiếm.
- Người bệnh nên theo dõi chỉ số mỡ máu thường xuyên, khoảng 6-8 tuần một lần. Nên khám định kỳ để kịp thời phát hiện các biến chứng của bệnh và điều trị sớm.
- Nên tránh căng thẳng, tránh các suy nghĩ bi quan. Một thái độ sống thoải mái, vui vẻ, lạc quan góp phần rất lớn vào điều trị bệnh.
- Mục tiêu của chế độ ăn nhằm giảm tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid và làm hạn chế các nguy cơ tim mạch như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ…. Chế độ ăn cần cung cấp đủ năng lượng, các vitamin và khoáng chất, hạn chế chất béo, nhất là chất béo bão hòa:
- Năng lượng: 30-35 kcal/kg cân nặng/ngày. Đối với những người thừa cân béo phì thì nên giảm khẩu phần năng lượng đưa vào đến khi đạt năng lượng nên có. Cần theo dõi cân nặng và BMI để điều chỉnh mức năng lượng ăn vào hàng tháng hoặc hàng quý. Mức BMI cần đạt khoảng 18,5-22.
- Lipid: 15-20 % tổng năng lượng. Nên dùng các loại dầu thực vật thay cho mỡ động vật như: dầu hạt cải, dầu olive, dầu hướng dương….. Hạn chế dùng các loại thức ăn có chưa nhiều acid béo no như: mỡ động vật, da các loại gia cầm, thịt nhiều mỡ.
- Hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn nhiều dẫu mỡ như mì ăn liền( các loại mì có chiên, tẩm), các loại đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng sẵn có chiên rán, xúc xích,
- Không ăn các thực phẩm nhiều cholesterol như: phủ tạng động vật, lòng đỏ trứng…
- Không ăn các loại dầu thực vật nhiều chất béo bão hòa: dầu dừa, dầu cọ, dầu hạnh nhân.
- Protein : 13-20% tổng năng lương bao gồm cả Protein có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nên dùng các loại thịt ít chất béo như: thịt lợn nạc, thịt bò nạc, thịt cá nạc và đậu đỗ.
- Nên ăn các thực phẩm được chế biến từ đậu tương như: đậu phụ, sữa đậu nành, tào phớ….vì nó chứa nhiều estrogen và isoflavon giúp làm giảm cholesterol máu.
- Glucid: tỷ lệ phù hợp với năng lượng(60-65% năng lượng khẩu phần). Nên dùng các loại ngũ cốc và chế biến thô như bánh mỳ đen, gạo nứt… Hạn chế dùng các loại đường mật, bánh kẹo ngot….
- Lượng chất xơ cung cấp từ khẩu phần ăn: 14g/ 1000 kcal. Nên ăn nhiều rau xanh và quả chín: 300- 400g rau và 200 g quả chín. Các loại quả chín không nên xay ép mà nên ăn dạng miếng/ múi nhằm giữ lại lượng chất xơ đáng kể trong đó.
- Cung cấp đủ vitamin và chất khoáng theo nhu cầu khuyến nghị và các chất chống oxy hóa. Nên ăn nhiều rau quả ( ít nhất đạt 400 g/ ngày ) nhằm cung cấp đủ các loại vitamin, chất khoáng và chất xơ cần thiết cho cơ thể theo nhu cầu khuyến nghị.
Nên ăn các loại thực phẩm nhiều chất chống oxy hóa như:
- Các loại thực phẩm giàu Vitamin C, Vit E, Beta – carotene: giá đỗ, dầu thực vật, dầu gấc, cà rốt, cam, đu đủ, các loại rau lá màu xanh đậm như rau ngót, rau dền….
- Nếu có kèm tăng huyết áp: cần ăn nhạt, hạn chế Natri.
- Lưu ý khi chế biến món ăn: các món ăn nên luộc, hấp, hạn chế xào, rán
Duy trì lối sống lành mạnh:
- Tập thể dục đều đặn.
- Loại bỏ các thói quen có hại: hút thuốc lá, uống quá nhiều rượu…
- Kiểm soát cân nặng: tránh để tăng cân.
- Tránh căng thẳng…
Tôi phải làm gì nếu bệnh RLMM biểu hiện nặng hơn?
Đối với những người cảm thấy các dấu hiệu của bệnh RLMM ngày càng gia tăng, có nghĩa là việc kiểm soát chưa hiệu quả, ngoài việc tuân thủ điều trị thì cần xem lại việc điều chỉnh các thói quen sinh hoạt như ăn uống, tập thể dục, nghỉ ngơi, lối sống… có tốt không? Đi khám/ hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị ngay khi có các dấu hiệu bất thường để kiểm tra các biến chứng mắc phải và có hướng điều trị phù hợp.
Các dấu hiệu trở nặng của bệnh RLMM
Mỡ (chất béo) là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể, vậy nên mỡ là chất rất cần thiết. Nếu lượng mỡ trong máu ở mức bình thường, không gây hại cho cơ thể. Chỉ khi lượng mỡ trong máu cao, rối loạn mỡ máu mới gây ra các biến chứng sau:
Xơ vữa động mạch là biến chứng thường gặp nhất. Khi có quá nhiều Cholesterol “xấu” trong máu, nó sẽ từ từ lắng đọng vào thành các mạch máu. Cùng với một số chất khác, nó hình thành mảng xơ vữa động mạch.
Hậu quả là: Các mảng xơ vữa làm lòng mạch bị hẹp dần hoặc tắc hoàn toàn một cách từ từ. Lòng mạch máu bị hẹp dẫn đến giảm lượng máu nuôi dưỡng cơ quan mạn tính, có thể gây suy tim, thiếu máu não, tăng huyết áp…
Các mảng xơ vữa bong ra và theo dòng máu tới các cơ quan, gây tắc mạch máu ở các cơ quan này. Nếu tắc mạch vành gây nhồi máu cơ tim (đột quỵ tim). Tắc mạch não gây nhồi máu não (đột quỵ não). Đây là nguyên nhân gây tử vong đột ngột, nhanh chóng.
Triglycerid tăng cao dẫn tới gan nhiễm mỡ. Về lâu dài, gan nhiễm mỡ sẽ tiến triển thành viêm gan, xơ gan và ung thư gan. Triglycerid tăng cao trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Triglycerid quá cao, trên 11,3mmol/L có thể gây viêm tụy. Đây là bệnh điều trị rất khó khăn, nguy cơ tử vong cao.
Vì sao tôi lại bị RLMM
Do tuổi tác và giới tính: Các nghiên cứu và chứng minh rằng Estrogen ảnh hưởng đến việc chuyển hóa chất béo và ảnh hưởng gián tiếp đến các mạch máu. Nữ giới đang trong độ tuổi từ 15 đến 45 tuổi thường có tỉ lệ triglyceride thấp hơn so với nam giới. Tuy nhiên, khi bước sang giai đoạn mãn kinh, lượng triglyceride và cholesterol xấu này càng ngày càng tăng và làm tăng khả năng bị mắc bệnh xơ vữa động mạch ở nữ giới. Khi tuổi càng cao, các hoạt động sống của cơ thể giảm dần, nhu cầu năng lượng ít hơn trước. Do đó, chuyển hóa lipid cũng có sự thay đổi đáng kể. Cơ thể sẽ chú trọng vào việc tăng quá trình dự trữ hơn quá trình thoái giáng tạo năng lượng, từ đó, lipid sẽ ứ đọng lại trong máu, mô cơ quan.
- Thừa cân, béo phì: Người bị thừa cân béo phì ( đặc biết là những người óc chỉ số BMI >30) sức khỏe tiềm ẩn nguy cơ bị rối loạn lipid máu. Không chỉ như thế, nếu người có chu vi vòng eo lớn, nguy cơ rối loạn lipid máu cũng sẽ tăng lên, ở đàn ông có chu vi vòng eo là từ 102 cm hoặc phụ nữ là từ 89 cm.
- Do các bệnh chuyển hóa khác: Các bệnh lý có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa trong cơ thể như bệnh tiểu đường, bệnh thận mạn, suy giáp, buồng trứng đa nang, nghiện rượu, hội chứng Cushing, hội chứng ruột kích thích, nhiễm HIV, phình động mạch chủ bụng... đều có thể ảnh hưởng đến con đường chuyển hóa lipid máu.
Cách lựa chọn thực phẩm khi bị RLMM
NÊN ĂN:
- Ăn nhiều rau, hoa quả (nhiều lần trong ngày).
- Ăn các loại ngũ cốc thay đổi và chế biến thô (bánh mì đen, gạo thô…)
- Uống sữa không béo.
- Thịt nạc hoặc thịt gia cầm bỏ da.
- Cá béo (nhiều dầu), ăn ít nhất 2 lần/tuần.
- Đậu và đậu Hà lan và các sản phẩm chế biến từ đậu như: giá đỗ, đậu phụ, tào phớ…
- Các loại hạt (số lượng hạn chế 4 - 5 lần/tuần).
- Dầu thực vật không bão hòa (dầu ô liu, dầu hướng dương, dầu đậu nành…), nhưng không ăn bơ thực vật chế biến từ chúng.
NÊN HẠN CHẾ:
- Mỡ động vật, thịt động vật chưa lọc mỡ.
- Sữa béo (nguyên kem).
- Lòng đỏ trứng, bơ, format béo và các đồ ăn chế biến từ chúng.
- Thịt vịt và ngỗng béo (nuôi công nghiệp).
- Bánh làm từ lòng đỏ trứng và mỡ bão hòa.
- Phủ tạng động vật (gan, thận, óc, lá lách…).
- Các loại đồ ăn chế biến sẵn nhiều chất béo: xúc xích, salami…
- Dầu thực vật nhiều chất béo bão hòa: dầu dừa, dầu cọ, dầu hạnh nhân..
- Các bơ thực vật.
- Các đồ ăn chiên rán sẵn, đồ ăn nhanh (bao gồm cả mì ăn liền)…

Một số thực phẩm người bệnh rối loạn mỡ máu nên hạn chế sử dụng
Tôi phải làm gì để góp phần đề phòng bệnh đái tháo đường cho mình, người thân, bạn bè của tôi?
Mỗi cá nhân cần theo dõi sức khỏe của mình bằng việc khám sức khỏe định kỳ đặc biệt là những người có nguy cơ cao( như người thừa cân, béo phì, người cao tuổi đặc biệt là phụ nữ tuổi mãm kinh, người có người nhà đã bị RLMM) để phát hiện kịp thời các dấu hiệu nguy cơ của tình trạng RLMM để điều chỉnh và dự phòng. Bệnh RLMM cần có một chế độ ăn uống hợp lý, duy trì cân nặng và có lối sống lành mạnh.
- Phải lên kế hoạch để có chế độ ăn uống hợp lý. Hạn chế chất béo, thay mỡ động vật bằng dầu thực vật. Ăn nhiều rau xanh, quả chín. Nên lựa chọn những loại ngũ cốc còn nguyên màng cám, gạo không nên xát kỹ. Tăng cường ăn cá, tối thiểu 2 bữa/tuần. không ăn nội tạng động vật. các loại đồ ăn chế biến sẵn nhiều dầu mỡ.. Hạn chế ăn mặn, nước ngọt có gas, bánh kẹo. Hạn chế tối đa những chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,…
- Tập luyện thể thao đúng và hợp phù hợp mình: Tập luyện thể dục thường xuyên (đi bộ, đạp xe hoặc các bài tập thể thao phù hợp, tối thiểu 30p mỗi ngày,...).
- Duy trì và kiểm soát cân nặng ở mức phù hợp;
- Sinh hoạt và nghỉ ngơi điều độ, thư giãn và điều chỉnh cuộc sống cân bằng để tránh các căng thẳng/stress.
- Quan tâm tới người cao tuổi trong gia đình chú ý các thay đổi sức khỏe có liên quan tới bệnh RLMM để kịp thời đưa đi khám và điều trị.
- Tuân thủ và kiên trì trong điều trị giảm tối đa nguy cơ các biến chứng.
- Tuyên truyền cho người thân, gia đình hiểu thêm về bệnh RLMM để cùng xây dựng thói quen sinh hoạt/lối sống khoa học, lành mạnh.