Chức năng nhiệm vụ Viện Dinh dưỡng

Cập nhật: 3/8/2018 - Lượt xem: 19731
(Useful link: National Institute of Nutrition - in English version)

1. Nghiên cứu khoa học:

a) Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và cơ cấu bữa ăn của người Việt nam phù hợp với trạng thái sinh lý, điều kiện sinh thái và điều kiện kinh tế-xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

b) Nghiên cứu và giám sát về tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn uống của các đối tượng nhân dân; nghiên cứu dịch tễ học dinh dưỡng và những vấn đề sức khoẻ có liên quan tới ăn uống.

c) Nghiên cứu về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm dùng trong bữa ăn của người Việt nam và tác dụng sức khỏe của thực phẩm.

d) Nghiên cứu về vệ sinh ăn uống, vệ sinh an toàn thực phẩm.

e) Nghiên cứu về dinh dưỡng lâm sàng: các phương pháp chữa bệnh bằng ăn uống; xây dựng các chế độ dinh dưỡng theo bệnh lý.

f) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Đào tạo:

a) Thực hiện nhiệm vụ đào tào Tiến sỹ dinh dưỡng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đào tạo liên tục, đào tạo lại, bổ túc, cập nhật thông tin cho cán bộ giảng dạy về dinh dưỡng, thực phẩm và vệ sinh an tòan thực phẩm ở các trường đại học, cao đẳng, trung học và cán bộ làm công tác dinh dưỡng, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm.

c) Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, trung học y, dược đào tạo sau đại học, đại học, kỹ thuật viên và các loại hình đào tạo khác về dinh dưỡng thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm theo qui định của pháp luật.

3. Các hoạt động triển khai và phát triển:

a) Triển khai các chương trình can thiệp dinh dưỡng ở cộng đồng.

b) Triển khai hoạt động thông tin giáo dục truyền thông và tư vấn dinh dưỡng, hướng dẫn các lời khuyên dinh dưỡng hợp lý theo từng giai đoạn của đất nước.

c) Kiểm nghiệm đối với thực phẩm chế biến ở trong nước hoặc nhập khẩu; tham gia kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu; giám sát ngộ độc thực phẩm; tư vấn đối với các kỹ thuật kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

d) Tham gia xây dựng điều lệ, quy định, luật pháp liên quan đến lĩnh vực dinh dưỡng và thực phẩm; tham gia xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm trong cơ cấu bữa ăn của người Việt nam.
4. Chỉ đạo tuyến:
Đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống dinh dưỡng cộng đồng, hệ thống dinh dưỡng-tiết chế trong bệnh viện, hệ thống kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm và các chương trình, dự án về dinh dưỡng tại các cơ sở làm công tác dinh dưỡng và kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Truyền thông giáo dục:

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng nội dung, hình thức và phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm, dinh dưỡng phù hợp với người Việt Nam.

b) Phối hợp liên ngành trong công tác truyền thông giáo dục, thực hiện vận động xã hội nhằm triển khai có hiệu quả công tác dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

6. Hợp tác quốc tế:

a) Chủ động khai thác nguồn viện trợ, đầu tư nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, cung cấp trang thiết bị và xây dựng cơ bản với các tổ chức, cá nhân ngoài nước; tranh thủ viện trợ, giúp đỡ của nước ngoài về vật chất, kỹ thuật, kiến thức để xây dựng Viện ngày càng phát triển.

b) Hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học, các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới theo quy định của pháp luật để nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học trong lĩnh vực dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

c) Hợp tác nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án liên quan đến lĩnh vực dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm trong khu vực và trên thế giới.

d) Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế với Viện; cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu, công tác ở nước ngoài và nhận chuyên gia, giảng viên, học viên là người nước ngoài đến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Viện. Viện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự mà Viện cử hoặc cho phép ra nước ngoài và quản lý các đoàn ra, đoàn vào theo quy định của pháp luật.

7. Quản lý đơn vị:

a) Xây dựng và triển khai quy chế hoạt động của Viện theo qui định của pháp luật.

b) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị, quản lý tổ chức cán bộ, công chức, biên chế, tiền lương, tài chính, vật tư thiết bị của Viện theo quy định của Nhà nước.

c) Tổ chức thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của Viện, từng bước hạch toán thu, chi theo qui định của pháp luật.

d) Tổ chức doanh nghiệp nhà nước thuộc Viện khi có nhu cầu về hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ khoa học kỹ thuật gắn với chức năng nhiệm vụ của Viện theo đúng quy định của Nhà nước.

e) Triển khai các dịch vụ khoa học kỹ thuật, phát triển các dự án hợp tác trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật để hỗ trợ hoạt động chuyên môn, tăng thêm nguồn thu kinh phí cho Viện và cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức của Viện.

f) Thực hiện chế độ báo cáo về mọi hoạt động của Viện theo qui định.


Useful link: National Institute of Nutrition (in English version)

Các bài liên quan

Lịch sử ra đời
Viện Dinh dưỡng 20 năm phấn đấu và phát triển
Một tập thể nữ xứng đáng nhận giải thưởng Kovalevskaia
Lễ đón nhận Huân chương ĐỘC LẬP của Chính phủ trao tặng Viện Dinh dưỡng
Viện Dinh dưỡng 30 năm xây dựng và phát triển